BACK TO TOP
Loading

Ý Nghĩa Ký Hiệu Thông Số Bạc Đạn SKF

Thứ tư - 09/04/2014 22:52 | Đã xem: 1252
Mỗi loại bạc đạn tiêu chuẩn có một chuỗi ký hiệu cơ bản thường gồm ba, bốn hoặc năm ... hoặc kết hợp giữa các chữ cái và chữ số. Các chữ số (hoặc các chữ cái và chữ số) trong ký hiệu bạc đạn tùy theo thứ tự trong dãy số có ý nghĩa như sau:
x x x x x 
- Chữ số hoặc chữ cái hay nhóm chữ cái đầu tiên qui định chủng loại bạc đạn:
 
 
0: Bạc đạn đỡ chặn bi cầu hai dãy. 
1: Bạc đạn tự lựa bi cầu. 
2: Bạc đạn tự lựa tang trống và vòng bạc đạn chặn bi tang trống. 
3: Bạc đạn côn. 
4: Bạc đạn bi cầu 2 dãy. 
5: Bạc đạn chặn bi cầu. 
6: Bạc đạn chặn bi cầu một dãy. 
7: Bạc đạn đỡ chặn bi cầu một dãy. 
8: Bạc đạn chặn bi đũa. 
N: Bạc đạn đũa. 
NNU: Bạc đạn kim. 
K: Bạc đạn côn
 
 
- Chữ số thứ 2 và 3 qui định nhóm kích thước. 
Chữ số thứ 2 qui định cấp chiều rộng hoặc chiều cao: 
 
 
+ 0; 1; 2; 3; 4; 5: Bạc đạn thường, chiều rộng (B,T).
+ 7; 9; 1: Bạc đạn đỡ chặn, chiều cao H. 
Chữ số thứ 3 qui định cấp đường kính: 8; 9; 0; 1; 2; 3; 4. 
 
 
- 2 chữ số cuối cùng qui định kích thước lỗ bạc đạn. Trong chuỗi ký hiệu cơ bản nhân với 5 cho ta đường kích lỗ.
 
* Trường hợp đặc biệt: 
00 : 10mm 
01 : 12mm 
02 : 15mm 
03 : 17mm 
 
* Đối với bạc đạn có đường kính lỗ trong nhỏ hơn hoặc bằng 10mm, đường kính lỗ chính là hai số cuối của bạc đạn hoặc đường kính lỗ bạc đạn ghi trực tiếp sau dấu "/" đứng ngay phía sau số của nhóm bạc đạn. Ví dụ: 618/8 => d=8mm, 635 => d=5mm.
 
* Đường kính lỗ từ 20 đến 480 mm: đường kính lỗ được tính bằng cách nhân hai số cuối với 5. Ví dụ: 6204 thì d= 20mm
 
* Đối với loại bạc đạn có đường kính lỗ lớn hơn 500 mm, đường kính lỗ sẽ được ghi sau dấu gạch chéo "/". Ví dụ: 231/530 lúc đó đường kính lỗ d= 530 mm.
* Đường kính lỗ trong bạc đạn tính theo hệ INCH.
   - Ký hiệu theo hệ Anh ( RLS, RMS, RL, AMS, CRL, CRM...) đường kính lỗ đo bằng 1/8 inch. Ví dụ : ALS24; d= 24/8 inch = 76,2 mm.
   - Bạc đạn Y ( hay gọi  bạc đạn thầy chùa ): Con số đứng sau dấu gạch ngang (-) là đường kính lỗ trong đo bằng inch và số phần 1/16 inch. Ví dụ : YET 204 - 104, d = 1 inch 4/16 = 31,75 mm.
    - Bạc đạn có tiết diện không đổi: Đường kính lỗ trong bằng inch và số phần 1/16 inch. Ví dụ : FPCA 412, d = 4 inch 12/16 = 120,65 mm.
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Comment addGửi bình luận của bạn
Mã chống spamThay mới

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Chuyên mục Video

KIẾN THỨC CƠ KHÍ CƠ BẢN

TIÊU CHUẨN CƠ KHÍ

KINH NGHIỆM CƠ KHÍ

PHẦN MỀM CƠ KHÍ


Nội dung được sưu tầm và tổng hợp từ Internet - Chúng tôi không chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến nội dung !!!
HƯỚNG DẪN TẢI TÀI LIỆU LINK BÁO HỎNG

Có một số tài liệu khi các bạn bấm vào link tải sẽ hiện thông báo lỗi, nhưng thực ra link tải tài liệu vẫn hoạt động tốt. Các bạn tải link này bằng cách copy link và mở bằng new tab (hoặc bấm chuột phải và chọn "Mở liên kết ở cửa sổ mới") là có thể tải được tài liệu. Chúc các bạn thực hiện thành công. Cảm ơn các bạn đã quan tâm đến website.

Mọi thắc mắc hay ý kiến xin gửi vào mục Liên hệ hoặc gửi qua Email: thuvientlck@gmail.com
Hoặc: Fanpage FaceBook