Các thuộc tính chất dẻo đặc biệt
Diễn đàn thư viện tài liệu cơ khí Trang chủ thư viện tài liệu cơ khí
Tìm kiếm chi tiết

Home Forum Nội quy Diễn đàn Tin tức - Sự kiện Liên hệ Trang cá nhân Fanpage Facebook
 

Go Back   Diễn đàn thư viện tài liệu, video, kiến thức, tiêu chuẩn cơ khí VIDEO - KIẾN THỨC - TIÊU CHUẨN KIẾN THỨC CƠ KHÍ CƠ BẢN

Gởi Ðề Tài MớiTrả lời
 
Ðiều Chỉnh Kiếm Trong Bài
  #1  
Old 18-05-2016, 09:13 PM
haihoang_boy's Avatar
haihoang_boy haihoang_boy is offline
 
Tham gia ngày: Dec 2009
Bài gởi: 1,054
Cảm ơn: 2
Được cảm ơn 37 lần trong 34 bài viết
Chủ đề Các thuộc tính chất dẻo đặc biệt

Với những phương pháp kiểm tra đặc biệt, các đặc tính sau đây của chất dẻo được kiểm tra:

-Dễ bắt lửa và dễ bốc cháy

-Hóa giòn ở nhiệt độ thấp

-Sức bền chịu ảnh hưởng thời tiết, lão hóa và hóa chất

-Khả năng cách điện

-Khả năng trượt với các loại chất dẻo khác

-Hấp thụ nước khi được ngâm trong nước.

Các tham số của các loại chất dẻo quan trọng

-Độ bền kéo, ứng suất chảy (giới hạn chảy)

Các đường biểu diễn đặc trưng tương ứng với các loại chất dẻo khác nhau (Hình 1).

[Chỉ có thành viên mới có thể nhìn thấy links. Bạn hãy nhấn vào đây để đăng ký...]

Các loại chất dẻo cứng chắc như Polyamid (PA), Polycarbonat (PC), Acryglas (PMMA) và các loại copolyme polystyren (polstyren đồng trùng hợp) (loại ABS) có độ bền kéo hoặc ứng suất chảy từ 50 N/mm2 đến 40 N/mm2. Các loại chất dẻo ít cứng hơn như polỵethyíen (PE) và polyurethan (PUR-T) có trị số từ 30 N/mm2 đến 40 N/mm2. So sánh những trị số độ bển kéo này với thép đủ loại từ 300 N/mm2 đến 1500 N/mm2, ta nhân ra chất dẻo chỉ thích hợp cho các cấu kiện chịu tải thấp. Được sự gia cường với sợi thủy tinh hoặc sợi carbon dai cứng ta có được chất dẻo gia cường có độ bển kéo tương tự nhưthép không có hợp kim (thép carbon).

-Độ cứng vững (độ bền vững, độ giòn, độ rắn)

Môđun đàn hổi, nói lên đặc tính bền vững vể hình dạng của một vật liệu, có trị số từ 500 N/mm2 đến 3500 N/mm2 của nhiều loại chất dẻo khác nhau ở nhiệt độ thường (Hình 2).

[Chỉ có thành viên mới có thể nhìn thấy links. Bạn hãy nhấn vào đây để đăng ký...]

Thông thường trị số này sẽ giảm mạnh khi nhiệt độ gia tăng.

So sánh với thép có trị số môđun đàn hổi E = 210000 N/mm2, nhưthế người ta nhận ra được độ cứng vững của các loại chất dẻo nhỏ hơn một cách cơ bản. Vì thế chất dẻo không gia cường không phù hợp được cho việc chế tạo các bộ phận phải chịu tải cơ học cao. Chất dẻo gia cường, thí dụ như Polyamid được gia cường bằng sợi thủy tinh (GF- PA), có một trị số môđun đàn hổi cao hơn rõ rệt và như thế có độ rắn cao hơn. Chúng cũng có tính chống rão cao, kết hợp với tỷ trọng thấp khoảng kg/dm3, vật liệu này thích hợp để chế tạo kết cấu nhẹ có sức chịu tải lớn (chế tạo ô tô và phi cơ).

[right][size=1][url=http://thuviencokhi.com/@forum/showthread.php?p=186]Copyright © Diễn đàn thư viện tài liệu, video, kiến thức, tiêu chuẩn cơ khí - Posted by haihoang_boy[/url][/size][/right]
 
__________________
"Nợ cha một sự nghiệp - Nợ mẹ một nàng dâu"

[right][size=1]Hidden Content [/size][/right]
 
Trả Lời Với Trích Dẫn
Gởi Ðề Tài MớiTrả lời

Từ khóa
ảnh hưởng, các loại, các thuộc tính, cấu kiện, chất dẻo, chất dẻo đặc biệt, cơ bản, cơ học, hợp kim, kiểm tra, phương pháp, quan trọng, so sánh, tham số, thép, vật liệu, đặc biệt, đồng, độ cứng

Ðiều Chỉnh Kiếm Trong Bài
Kiếm Trong Bài:

Tìm kiếm chi tiết


Powered by: vBulletin v3.8.4 Copyright ©2000-2024, Jelsoft Enterprises Ltd.
Nội dung được sưu tầm từ Internet - Chúng tôi không chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến nội dung
Copyright by Thuviencokhi.com